Bài ca thư viện

Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Văn hóa đọc trong thời đại số

    Ảnh ngẫu nhiên

    Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat.png He_tieu_hoa_o_nguoi.png BANG_TUAN_HOAN_CAC_NGUYEN_TO_HOA_HOC.png Bandohoabinh.jpg Image1.jpg Th.jpg Upload_2022616_161555.png 8ed039ea20bf560ca184d28e5256c73e.jpg 46ca8f480c05e55bbc14.jpg Z5579161166251_1260d4c8070451d9056834fa2a35c61e.jpg Z5577753222982_6026ada42142d1e8380112e8dfa0a3be.jpg Z5577753391471_f4b7f60286c4b97e3e2134cfab791914.jpg

    opac tra cứu - tv quốc gia Việt Nam

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS LẠC LƯƠNG - YÊN THỦY - HÒA BÌNH💕💕

    Ý nghiã chiến thắng 30/4

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên GDCD 7 – Cánh Diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quách Thị Lành (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:46' 10-06-2024
    Dung lượng: 526.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ
    CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIÊU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
    CÁNH DIỀU

    HÀ NỘI – 2022

    1

    NHÓM TÁC GIẢ BIÊN SOẠN:
    PGS.TS Phạm Việt Thắng
    TS Trần Văn Thắng
    Th.S Dương Thị Thuý Nga
    Th.S Hoàng Thị Thinh
    TS Hoàng Thị Thuận

    2

    Phần thứ nhất
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    I– GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
    1.1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt của môn Giáo dục công dân lớp 7
    1.1.1. Mục tiêu
    Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Giáo dục công dân được thực
    hiện ở ba cấp học: Ở cấp Tiểu học gọi là môn Đạo đức; ở cấp Trung học cơ sở gọi là
    môn Giáo dục công dân; ở cấp Trung học phổ thông gọi là môn Giáo dục kinh tế và
    pháp luật.
    Mục tiêu của môn Giáo dục công dân (GDCD) ở cấp Trung học cơ sở nhằm:
    a) Giúp học sinh có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và
    giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân
    tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và
    lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có
    trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống.
    b) Giúp học sinh có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế,
    pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và
    nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo
    đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát
    triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung
    quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống
    của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của
    cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi.
    1.1.2. Yêu cầu cần đạt
    a) Về năng lực
    * Các năng lực chung
    Môn GDCD lớp 7 góp phần hình thành, phát triển ở học sinh ba năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
    bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống ỷ lại,
    dựa dẫm vào người khác. Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học
    tập và đời sống. Biết thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động. Kiên trì vượt qua khó
    khăn để hoàn thành công việc cần thiết đã định. Nhận thức được sở thích, khả năng của bản
    3

    thân. Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ
    với các thành viên của cộng đồng (họ hàng, bạn bè, hàng xóm,…); hiểu rõ nhiệm vụ của
    nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập;
    phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và biết tìm
    hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề. Biết
    đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
    * Các năng lực đặc thù
    Môn GDCD có ba năng lực đặc thù là: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực
    phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội. Các năng
    lực đặc thù này là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã
    được nêu trong Chương trình tổng thể.
    Chương trình môn GDCD quy định yêu cầu cần đạt về các năng lực đặc thù này
    đối với học sinh trung học cơ sở (THCS) như sau:
    Năng lực điều chỉnh hành vi:
    ● Nhận thức chuẩn mực hành vi
    – Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù
    hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
    – Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
    những thay đổi trong cuộc sống.
    – Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong
    việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng
    ngày.
    – Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập
    kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
    ● Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
    – Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của
    bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
    – Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với
    những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
    – Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp;
    khả năng và nguyện vọng của bản thân, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp
    tác.

    4

    ● Điều chỉnh hành vi
    – Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê
    phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
    – Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm
    xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và phù hợp với lứa tuổi;
    sống tự chủ, không đua đòi, ăn tiêu lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những
    việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm,
    khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
    – Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để
    nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
    – Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
    nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
    Năng lực phát triển bản thân:
    ● Tự nhận thức bản thân
    Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã
    hội của bản thân.
    ● Lập kế hoạch phát triển bản thân
    – Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập
    và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
    – Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với
    sự tư vấn của thầy cô giáo và người thân.
    ● Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
    – Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công
    việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
    – Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
    Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội:
    ● Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
    luật.

    – Hiểu được kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp

    – Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên
    quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
    – Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự
    kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.

    5

    ● Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
    – Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
    thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với
    lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
    – Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
    thích ứng được với xã hội biến đổi.
    – Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và
    cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
    sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
    – Biết lắng nghe tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ
    động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác
    cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao
    động và hoạt động cộng đồng.
    b) Về phẩm chất
    Môn Giáo dục công dân lớp 7 góp phần bồi dưỡng cho học sinh 5 phẩm chất:
    Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của quê hương; tích cực học tập, rèn
    luyện để phát huy truyền thống của quê hương.
    Nhân ái: Luôn quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người. Tích cực, chủ động
    tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng, sẵn sàng giúp đỡ mọi
    người.
    Chăm chỉ: Luôn tự giác, tích cực cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
    Tham gia vào công việc trong gia đình phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.
    Luôn cố gắng đạt kết quả tốt trong lao động ở trường lớp và ở cộng đồng.
    Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. Giữ lời hứa với mọi
    người. Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
    Trách nhiệm: Có ý thức bảo tồn các giá trị văn hoá, lịch sử của đât nước; xây
    dựng và thực hiện chế độ học tập, sinh hoạt hợp lí. Có ý thức quản lí tiền, tiết kiệm
    trong chi tiêu của cá nhân và gia đình. Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động phòng
    chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội. Thực hiện nghĩa vụ của bản thân trong gia đình.
    c) Các năng lực đặc thù
    Môn GDCD có ba năng lực đặc thù: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát
    triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội. Các năng lực
    đặc thù này là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã được
    nêu trong Chương trình tổng thể.

    6

    Chương trình môn GDCD quy định yêu cầu cần đạt về các năng lực đặc thù này
    đối với học sinh trung học cơ sở (THCS) như sau:
    * Năng lực điều chỉnh hành vi
    ● Nhận thức chuẩn mực hành vi
    – Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù
    hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
    – Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
    những thay đổi trong cuộc sống.
    – Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong
    việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng
    ngày.
    – Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập
    kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
    ● Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
    – Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của
    bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
    – Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với
    những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
    – Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp;
    khả năng và nguyện vọng của bản thân, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp
    tác.
    ● Điều chỉnh hành vi
    – Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê
    phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
    – Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm
    xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và phù hợp với lứa tuổi;
    sống tự chủ, không đua đòi, ăn tiêu lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những
    việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm,
    khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
    – Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để
    nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
    – Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
    nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.

    7

    * Năng lực phát triển bản thân
    ● Tự nhận thức bản thân
    – Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ
    xã hội của bản thân.
    ● Lập kế hoạch phát triển bản thân
    – Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập
    và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
    – Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với
    sự tư vấn của thầy cô giáo và người thân.
    ● Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
    – Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công
    việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
    – Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
    * Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
    ● Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
    luật.

    – Hiểu được kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp

    – Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên
    quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
    – Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự
    kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
    ● Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
    – Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
    thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với
    lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
    – Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
    thích ứng được với xã hội biến đổi.
    – Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và
    cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
    sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
    – Biết lắng nghe tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ
    động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác
    cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao
    động và hoạt động cộng đồng.
    8

    1.2. Kế hoạch giáo dục môn Giáo dục công dân lớp 7
    Thời lượng môn Giáo dục công dân: 1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết, trong đó:
    – Giáo dục đạo đức: 35%
    – Giáo dục kĩ năng sống: 20%
    – Giáo dục pháp luật: 25%
    – Giáo dục kinh tế: 10%
    – 10% thời lượng còn lại dành cho các hoạt động đánh giá định kì.
    Thời lượng dành cho mỗi bài:
    Số tiết

    Bài
    Bài 1. Tự hào về truyền thống quê hương

    2

    Bài 2. Bảo tồn di sản văn hoá

    3

    Bài 3. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ

    3

    Bài 4. Học tập tự giác, tích cưc

    2

    Bài 5. Giữ chữ tín

    2

    Bài 6. Quản lí tiền

    3

    Bài 7. Ứng phó với tâm lí căng thẳng

    3

    Bài 8. Bạo lực học đường

    2

    Bài 9. Ứng phó với bạo lực học đường

    2

    Bài 10. Tệ nạn xã hội

    3

    Bài 11. Thực hiện phòng chống tệ nạn xã hội

    3

    Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

    3

    Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất xây dựng kế hoạch và đề xuất với Hiệu
    trưởng quyết định về số tiết cho mỗi bài cụ thể, sao cho phù hợp với tình hình thực tế
    của nhà trường.
    II– SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
    2.1. Quan điểm biên soạn
    Sách giáo khoa (SGK) Giáo dục công dân 7 được biên soạn trên cơ sở Chương
    trình môn Giáo dục công dân lớp 7, cụ thể hoá yêu cầu đạt thành nội dung bài học.
    Nội dung các bài học trong SGK được xây dựng dựa trên các căn cứ:
    + Quy định của Chương trình về các chủ đề và yêu cầu cần đạt.
    9

    + Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 7.
    + Thời lượng thực hiện chương trình 1 tiết x 35 tuần = 35 tiết.
    SGK Giáo dục công dân 7 được biên soạn trên cơ sở quán triệt sâu sắc tư tưởng
    xuyên suốt của bộ SGK Cánh Diều “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào
    cuộc sống”. Mọi tri thức trong sách đều được xây dựng từ thực tiễn, kết nối với thực tiễn
    cuộc sống, khơi dậy ở học sinh (HS) nguồn cảm hứng để tìm tòi khám phá, sáng tạo
    trong bầu trời tri thức bao la, tạo điều kiện để HS phát triển các phẩm chất và năng lực
    theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; nội dung sách phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi
    HS lớp 7, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay, với đặc điểm và điều kiện kinh tế – xã
    hội của địa phương, với điều kiện của nhà trường.
    SGK Giáo dục công dân 7 được biên soạn theo hướng mở, tạo điều kiện cho giáo
    viên (GV) đổi mới phương pháp dạy học, kích thích khả năng tư duy, tìm tòi sáng tạo
    của HS, góp phần hình thành ở học sinh các phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của
    Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    Các bài học trong SGK được thiết kế theo các hoạt động học tập phong phú, đa dạng
    như: hát, quan sát tranh ảnh, thảo luận, chơi trò chơi, đọc thông tin, xử lí tình huống,
    nhận xét hành vi, bày tỏ thái độ;… tạo điều kiện cho GV đổi mới phương pháp và hình
    thức tổ chức dạy học, xoá bỏ cách dạy thuyết lí, áp đặt HS; khơi dậy ở HS sự hứng thú,
    tích cực, chủ động trong học tập.
    2.2. Một số điểm mới của sách giáo khoa môn Giáo dục công dân lớp 7
    2.2.1. Cấu trúc hệ thống bài học trong sách giáo khoa
    Từ 10 chủ đề trong Chương trình môn Giáo dục công dân, SGK Giáo dục công
    dân 7 thiết kế thành 12 bài học, thể hiện 4 mạch nội dung của môn Giáo dục công dân ở cấp
    trung học cơ sở: Giáo dục đạo đức; Giáo dục kĩ năng sống; Giáo dục pháp luật; Giáo dục
    kinh tế.
    CHỦ ĐỀ

    BÀI HỌC

    Tự hào về truyền thống quê hương

    1. Tự hào về truyền thống quê hương

    Bảo tồn di sản văn hoá

    2. Bảo tồn di sản văn hoá

    Quan tâm, cảm thông và chia sẻ

    3. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ

    Học tập tự giác, tích cực

    4. Học tập tự giác, tích cưc

    Giữ chữ tín

    5. Giữ chữ tín

    Quản lí tiền

    6. Quản lí tiền

    Ứng phó với tâm lí căng thẳng

    7. Ứng phó với tâm lí căng thẳng

    10

    8. Bạo lực học đường
    Phòng, chống bạo lực học đường

    9. Ứng phó với bạo lực học đường
    10. Tệ nạn xã hội

    Phòng, chống tệ nạn xã hội

    11. Thực hiện phòng, chống tệ nạn xã hội

    Quyền và nghĩa vụ của công dân 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia
    đình
    trong gia đình
    2.2.2. Về cấu trúc bài học
    Mỗi bài học trong SGK đều theo một cấu trúc thống nhất, gồm bốn phần:
    Mở đầu: Nhằm kiểm tra những kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS về bài Giáo
    dục công dân sắp học và tạo tâm thế tích cực, không khí thoải mái cho các em chuẩn bị
    thực hiện các hoạt động học tập bài mới.
    Khám phá: HS, dưới sự hướng dẫn của GV, được trải nghiệm để tự khám phá,
    phát hiện, tự hình thành kiến thức bài học cho mình. Nội dung phần Khám phá gồm các
    câu chuyện, tình huống, hình ảnh, trường hợp,… để HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi, thảo
    luận, từ đó tự hình thành nên kiến thức bài học.
    Luyện tập: Gồm các bài tập tự luận, tình huống,… nhằm củng cố, rèn luyện kiến
    thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá, tạo điều kiện cho HS tăng
    cường rèn luyện, để hình thành, phát triển các năng lực cần thiết theo yêu cầu của mỗi
    bài học; đồng thời, rèn luyện cho HS các kĩ năng: nhận xét, đánh giá, so sánh,…
    Vận dụng: Nhằm tạo điều kiện cho HS thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng
    bài học vào đời sống thực tiễn ở trong giờ học cũng như ngoài giờ học, thông qua các
    bài tập yêu cầu vận dụng.
    Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi cho GV thiết kế các hoạt động dạy học; tạo
    điều kiện cho học sinh được rèn luyện các kĩ năng: quan sát, nhận xét, so sánh, thảo luận
    và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, thông qua các bài tập và
    yêu cầu luyện tập, vận dụng. Thông qua các hoạt động học tập, HS sẽ hứng thú, tích
    cực, chủ động trong học tập, làm cho giờ học GDCD trở nên vui vẻ, sinh động, hấp dẫn.
    III– DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
    3.1. Một số phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân lớp 7
    3.1.1. Dạy học khám phá
    Dạy học khám phá là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS tự tìm tòi, khám
    phá phát hiện ra tri thức mới nào đó trong chương trình môn học thông qua các hoạt
    động dưới sự hướng dẫn, định hướng của GV.
    11

    * Cách tiến hành
    Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    – Xác định vấn đề cần khám phá: là vấn đề thường chứa đựng thông tin mới đặt
    dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ. Vấn đề khám phá cần phải vừa sức với HS.
    – Xác định cách thức thu thập dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá. Các dữ liệu thu
    được có thể là những quan sát trực tiếp của HS thông qua các hiện tượng thực tế hoặc
    các thông tin đọc được trong sách báo, tài liệu hoặc từ chính các trải nghiệm của HS.
    – Xác định nội dung vấn đề học tập mà HS cần đạt được qua quá trình khám phá.
    – Xác định cách thức báo cáo và đánh giá kết quả của hoạt động khám phá.
    Giai đoạn 2: Tổ chức học tập khám phá
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    GV cần đảm bảo HS xác định rõ vấn đề cần khám phá, mục đích của việc khám
    phá đó cũng như cách thức hoạt động trong quá trình khám phá.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập khám phá
    HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm đề xuất các giả thuyết về vấn đề được
    đặt ra. Tiếp theo, HS tiến hành thu thập các dữ liệu, thông tin thông qua các hoạt động
    khảo sát và xử lí các dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra. HS có thể làm việc với
    các phiếu học tập, các mô hình, hình ảnh, biểu đồ,… Sau đó HS trao đổi, thảo luận về
    tính đúng đắn của các các giả thuyết được đưa ra.
    Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động
    GV tổ chức cho HS trình bày kết quả của hoạt động khám phá. Từ đó, GV hướng
    dẫn HS lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức mới.
    * Môt số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học khám phá
    – GV phải hiểu khả năng của từng HS, từ đó có cách hướng dẫn phù hợp, giúp
    HS hiểu chính xác nhiệm vụ của mình trong từng hoạt động khám phá.
    – GV chuẩn bị các câu hỏi gợi mở từng bước, giúp HS tự lực đi tới mục tiêu của
    hoạt động. Lưu ý những biểu hiện của HS có khả năng khám phá học tập như: Hiểu các
    thông tin mới, có kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, huy động kiến thức và phương
    pháp giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau. Ngoài ra còn chú ý tới thái độ chủ
    động tích cực trong việc tiếp cận và giải quyết tình huống và vấn đề mới, phức tạp.
    * Ví dụ minh họa
    Để HS nêu được các tình huống gây căng thẳng, biểu hiện của cơ thể khi bị căng
    thẳng (Bài 7 – SGK lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học khám phá như sau:
    Giai đoạn 1:
    12

    – Xác định vấn đề cần khám phá với các giả thiết:
    + Tình huống gây căng thẳng có thể do việc học tập không theo mong muốn, có
    thể do sức khoẻ yếu, bạn bè xa lánh, bố mẹ không hiểu mình.
    + Khi bị căng thẳng cơ thể sẽ có các biểu hiện về thể chất (mệt mỏi, chán ăn,...),
    tinh thần (chán nản, lơ đễnh, lo âu, sợ hãi,...), hành động (khóc, cáu kỉnh, bỏ ăn,...).
    – Xác định cách thu thập dữ liệu: Tìm hình ảnh, thông tin, số liệu trong sách, báo,
    tài liệu, mạng internet,… có liên quan đến các giả thiết.
    – Xác định cách báo cáo: cá nhân và nhóm.
    Giai đoạn 2:
    hỏi:

    – GV giao nhiệm vụ: Đọc tài liệu, sách hoặc quan sát tranh, hình và trả lời câu
    + Tình huống nào trong số các tình huống quan sát được gây căng thẳng?
    + Chỉ ra những biểu hiện của căng thẳng trong từng tình huống tìm được.
    + Kể thêm những tình huống gây căng thẳng mà em biết và mô tả biểu hiện.

    – HS làm việc cá nhân thu thập các dữ liệu, thông tin để kiểm chứng các giả thiết
    đã đặt ra, thảo luận theo nhóm về tính đúng đắn của giả thiết và sự đáp ứng của dữ liệu
    đã tìm được.
    – GV tổ chức cho HS trình bày kết quả, hướng dẫn HS lựa chọn những phán
    đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức:
    + Về các tình huống gây căng thẳng: kết quả học tập, thi cử không như mong
    muốn; bị bạn bè xa lánh; bị bố mẹ áp đặt, ngăn cấm; bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn;…
    + Biểu hiện khi căng thẳng: cơ thể mệt mỏi; luôn cảm thấy chán nản, thiếu tập
    trung; hay lo lắng, buồn bực; dễ cáu gắt, tức giận; không muốn tiếp xúc với mọi người,
    thích ở một mình.
    3.1.2. Dạy học hợp tác
    Dạy học hợp tác là dạy học trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm
    hợp tác, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra. Từ
    đó giúp HS tiếp thu một lượng kiến thức nhất định dựa trên cơ sở hoạt động tích cực của
    từng cá nhân. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm về việc học tập của
    mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của bạn bè trong nhóm.
    * Cách tiến hành
    Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    – Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên, theo
    sở trường của HS,…
    13

    – Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo nhóm để thay đổi hoạt
    động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS.
    – Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả.
    – Thiết kế các phiếu/hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng hiểu
    rõ nhiệm vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm.
    Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    GV tổ chức cho toàn lớp với các hoạt động chính như giới thiệu chủ đề; thành lập
    các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định và giải thích nhiệm vụ
    cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt được. Nhiệm vụ của các nhóm
    có thể giống nhau hoặc khác nhau.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác
    Các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính là
    chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thoả thuận về quy tắc làm việc; tiến
    hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách
    trình bày kết quả.
    Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác
    Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp (trình bày miệng hoặc trình bày
    với báo cáo kèm theo hoặc trình bày có minh họa). GV hướng dẫn HS lắng nghe và
    phản hồi tích cực. Kết quả trình bày của các nhóm được chia sẻ với các nhóm khác, để
    góp ý và là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo.
    * Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học hợp tác
    – Chủ đề có hợp với dạy học hợp tác theo nhóm không?
    – Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?
    – Học sinh đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?
    – Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?
    – Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?
    – Quy định rõ thời gian thảo luận và thời gian trình bảy sản phẩm của mỗi nhóm.
    – Trong khi các nhóm thảo luận, GV chủ động quan sát, động viên, khích lệ,
    hướng HS tập trung thảo luận vào chủ đề đã được phân công.
    – Trong giờ học hợp tác, giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá, lĩnh hội kiến thức
    qua từng bước. Các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó có thể rút ra
    các tri thức, kiến thức cần thiết cho mình.

    14

    * Ví dụ minh họa
    Đề HS phân biệt được biểu hiện giữ chữ tín và không giữ chữ tín (Bài 5 – SGK
    lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác như sau:
    Giai đoạn 1:
    – Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo sở trường của HS.
    – Thiết kế các hoạt động: Cá nhân kết hợp hợp tác nhóm.
    – Xác định thời gian phù hợp: 20 phút.
    Giai đoạn 2:
    Bước 1: yêu cầu HS mở SGK (trang 25) chia lớp thành các nhóm (4 hoặc 6
    nhóm) và giao nhiệm vụ cho HS như sau:
    + Cá nhân: Tự quan sát 4 hình và đọc các bóng nói kèm theo hình (SGK trang 25),
    liên kết hình ảnh và các thông tin trong bóng nói để viết một câu chuyện về chữ tín.
    + Làm việc theo nhóm: Từng thành viên chia sẻ câu chuyện của mình, nhóm thảo
    luận và chọn một câu chuyện hay nhất để đại diện cho nhóm chia sẻ trước lớp (nhóm có
    thể góp ý, bổ sung tình tiết, nội dung).
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Viết câu chuyện vào vở/nháp (hoặc A4) và chia
    sẻ câu chuyện trong nhóm. Mỗi nhóm chọn câu chuyện hay nhất để chia sẻ trước lớp.
    Bước 3: HS các nhóm lần lượt kể chuyện câu chuyện của nhóm mình. Những HS
    khác ghi tóm tắt lại nội dung chuyện và đưa ra nhận xét về những biểu hiện giữ chữ tín
    và không giữ chữ tín trong câu chuyện (tập trung trao đổi biểu hiện nào trong câu
    chuyện vừa kể là giữ chữ tín, biểu hiện nào không giữ chữ tín? Sự khác nhau giữa 2
    hành vi này?).
    GV dựa vào sản phẩm và những trao đổi, lập luận của HS để nhận xét, đánh giá và
    hướng dẫn HS rút ra kết luận: Biểu hiện của giữ chữ tín: thực hiện lời hứa; nói đi đôi
    với làm; đúng hẹn; hoàn thành nhiệm vụ được giao; giữ được niềm tin với người khác.
    3.1.3. Dạy học giải quyết vấn đề
    Dạy học giải quyết vấn đề không phải là phương pháp dạy học (PPDH) riêng biệt
    mà là một tập hợp nhiều PPDH liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó việc đặt
    ra và hướng dẫn HS giải quyết vấn đề trong tình huống giữ vai trò trung tâm, gắn bó các
    PPDH khác.
    Trong dạy học giải quyết vấn đề, HS được đặt trong một tình huống có vấn đề,
    thông qua việc giải quyết vấn đề đó giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp
    nhận thức. Tình huống có vấn đề sẽ xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một nhiệm
    vụ, vấn đề cần giải quyết và bản thân chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri

    15

    thức, kĩ năng,…) để tự giải quyết nhưng có mong muốn giải quyết được nhiệm vụ, vấn
    đề này.
    * Cách tiến hành
    Bước 1: Nhận biết vấn đề
    GV đưa người học vào tình huống có vấn đề hoặc GV có thể gợi ý người học tự
    tạo ra tình huống có vấn đề. Phát biểu vấn đề dưới dạng “mâu thuẫn nhận thức”, đó là
    mâu thuẫn giữa những cái đã biết với những cái chưa biết và HS muốn tìm tòi để giải
    quyết vấn đề mâu thuẫn đó.
    Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
    HS đề xuất giả thuyết giải quyết vấn đề, đưa ra các phương án và lập kế hoạch để
    giải quyết vấn đề theo giả thuyết đã đặt ra.
    Bước 3: Thực hiện kế hoạch
    Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề. Đánh giá việc thực hiện giả thuyết đặt ra
    đã đúng chưa, nếu đúng thì chuyển sang bước tiếp theo, nếu như chưa đúng thì quay trở
    lại bước 2 để chọn giả thuyết khác.
    Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận
    GV tổ chức cho HS rút ra kết luận về cách giải quyết vấn đề trong tình huống đã
    được đặt ra, từ đó HS lĩnh hội được tri thức, kĩ năng của bài học hoặc vận dụng được
    những kiến thức, kĩ năng trong môn học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    * Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
    – Lựa chọn các mức độ cho phù hợp với trình độ nhận thức của HS và nội dung
    cụ thể của mỗi bài học. Mức độ tham gia của HS càng nhiều thì HS sẽ càng tích cực, tuy
    nhiên đòi hỏi trình độ năng lực của HS càng cao.
    – GV nêu và giải quyết vấn đề.
    – GV nêu vấn đề và cho HS tham gia giải quyết vấn đề.
    – GV nêu vấn đề và gợi ý HS tìm cách giải quyết vấn đề.
    – GV cung cấp thông tin cho HS, tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    – HS tự phát hiện vấn đề, tự lựa giải quyết và tự đánh giá.
    * Ví dụ minh họa
    Đề HS thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội (Bài
    11 – SGK lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề như sau:
    Bước 1: GV đưa người học vào tình huống có vấn đề bằng câu lệnh: Đọc tình
    huống và xác định vấn đề cần giải quyết:
    16

    – Tình huống: X và M chơi thân với nhau. Gần nhà X có một địa điểm đánh bài
    ăn tiền, do tò mò, X đã rủ M đến chơi thử. Tuy nhiên, M từ chối và khuyên bạn: Cậu biết
    không, đánh bài ăn tiền là vi phạm pháp luật đấy.
    – Câu hỏi thảo luận:
    + Phân tích hành vi của các nhân vật trong tình huống.
    + Loại tệ nạn xã hội nào được nhắc đến trong tình huống.
    + Hành vi của ai là thực hiện pháp luật về phòng, chống tện nạn xã hội, hành vi
    của ai chưa thực hiện?
    + Hành vi nào trong tình huống sẽ bị xử lí ? Pháp luật quy định như thế nào về
    việc xử lí những hành vi đó?
    + Suy nghĩ và hành động của M là đúng hay...
     
    Gửi ý kiến