Ý nghiã chiến thắng 30/4
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên GDCD 7 – Cánh Diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Lành (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 10-06-2024
Dung lượng: 526.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Lành (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 10-06-2024
Dung lượng: 526.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIÊU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
1
NHÓM TÁC GIẢ BIÊN SOẠN:
PGS.TS Phạm Việt Thắng
TS Trần Văn Thắng
Th.S Dương Thị Thuý Nga
Th.S Hoàng Thị Thinh
TS Hoàng Thị Thuận
2
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I– GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
1.1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt của môn Giáo dục công dân lớp 7
1.1.1. Mục tiêu
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Giáo dục công dân được thực
hiện ở ba cấp học: Ở cấp Tiểu học gọi là môn Đạo đức; ở cấp Trung học cơ sở gọi là
môn Giáo dục công dân; ở cấp Trung học phổ thông gọi là môn Giáo dục kinh tế và
pháp luật.
Mục tiêu của môn Giáo dục công dân (GDCD) ở cấp Trung học cơ sở nhằm:
a) Giúp học sinh có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và
giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân
tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và
lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có
trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống.
b) Giúp học sinh có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế,
pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và
nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo
đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát
triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung
quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống
của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của
cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi.
1.1.2. Yêu cầu cần đạt
a) Về năng lực
* Các năng lực chung
Môn GDCD lớp 7 góp phần hình thành, phát triển ở học sinh ba năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống ỷ lại,
dựa dẫm vào người khác. Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học
tập và đời sống. Biết thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động. Kiên trì vượt qua khó
khăn để hoàn thành công việc cần thiết đã định. Nhận thức được sở thích, khả năng của bản
3
thân. Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ
với các thành viên của cộng đồng (họ hàng, bạn bè, hàng xóm,…); hiểu rõ nhiệm vụ của
nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập;
phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và biết tìm
hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề. Biết
đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
* Các năng lực đặc thù
Môn GDCD có ba năng lực đặc thù là: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực
phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội. Các năng
lực đặc thù này là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã
được nêu trong Chương trình tổng thể.
Chương trình môn GDCD quy định yêu cầu cần đạt về các năng lực đặc thù này
đối với học sinh trung học cơ sở (THCS) như sau:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
● Nhận thức chuẩn mực hành vi
– Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù
hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
– Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
những thay đổi trong cuộc sống.
– Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong
việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng
ngày.
– Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập
kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
● Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
– Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của
bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
– Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với
những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
– Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp;
khả năng và nguyện vọng của bản thân, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp
tác.
4
● Điều chỉnh hành vi
– Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê
phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
– Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm
xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và phù hợp với lứa tuổi;
sống tự chủ, không đua đòi, ăn tiêu lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những
việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm,
khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
– Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để
nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
– Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
Năng lực phát triển bản thân:
● Tự nhận thức bản thân
Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã
hội của bản thân.
● Lập kế hoạch phát triển bản thân
– Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập
và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
– Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với
sự tư vấn của thầy cô giáo và người thân.
● Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
– Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công
việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
– Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội:
● Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
luật.
– Hiểu được kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp
– Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên
quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự
kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
5
● Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
– Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với
lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
– Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
thích ứng được với xã hội biến đổi.
– Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và
cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Biết lắng nghe tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ
động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác
cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao
động và hoạt động cộng đồng.
b) Về phẩm chất
Môn Giáo dục công dân lớp 7 góp phần bồi dưỡng cho học sinh 5 phẩm chất:
Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của quê hương; tích cực học tập, rèn
luyện để phát huy truyền thống của quê hương.
Nhân ái: Luôn quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người. Tích cực, chủ động
tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng, sẵn sàng giúp đỡ mọi
người.
Chăm chỉ: Luôn tự giác, tích cực cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
Tham gia vào công việc trong gia đình phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.
Luôn cố gắng đạt kết quả tốt trong lao động ở trường lớp và ở cộng đồng.
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. Giữ lời hứa với mọi
người. Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
Trách nhiệm: Có ý thức bảo tồn các giá trị văn hoá, lịch sử của đât nước; xây
dựng và thực hiện chế độ học tập, sinh hoạt hợp lí. Có ý thức quản lí tiền, tiết kiệm
trong chi tiêu của cá nhân và gia đình. Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động phòng
chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội. Thực hiện nghĩa vụ của bản thân trong gia đình.
c) Các năng lực đặc thù
Môn GDCD có ba năng lực đặc thù: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát
triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội. Các năng lực
đặc thù này là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã được
nêu trong Chương trình tổng thể.
6
Chương trình môn GDCD quy định yêu cầu cần đạt về các năng lực đặc thù này
đối với học sinh trung học cơ sở (THCS) như sau:
* Năng lực điều chỉnh hành vi
● Nhận thức chuẩn mực hành vi
– Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù
hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
– Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
những thay đổi trong cuộc sống.
– Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong
việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng
ngày.
– Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập
kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
● Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
– Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của
bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
– Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với
những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
– Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp;
khả năng và nguyện vọng của bản thân, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp
tác.
● Điều chỉnh hành vi
– Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê
phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
– Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm
xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và phù hợp với lứa tuổi;
sống tự chủ, không đua đòi, ăn tiêu lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những
việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm,
khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
– Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để
nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
– Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
7
* Năng lực phát triển bản thân
● Tự nhận thức bản thân
– Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ
xã hội của bản thân.
● Lập kế hoạch phát triển bản thân
– Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập
và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
– Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với
sự tư vấn của thầy cô giáo và người thân.
● Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
– Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công
việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
– Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
* Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
● Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
luật.
– Hiểu được kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp
– Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên
quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự
kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
● Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
– Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với
lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
– Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
thích ứng được với xã hội biến đổi.
– Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và
cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Biết lắng nghe tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ
động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác
cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao
động và hoạt động cộng đồng.
8
1.2. Kế hoạch giáo dục môn Giáo dục công dân lớp 7
Thời lượng môn Giáo dục công dân: 1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết, trong đó:
– Giáo dục đạo đức: 35%
– Giáo dục kĩ năng sống: 20%
– Giáo dục pháp luật: 25%
– Giáo dục kinh tế: 10%
– 10% thời lượng còn lại dành cho các hoạt động đánh giá định kì.
Thời lượng dành cho mỗi bài:
Số tiết
Bài
Bài 1. Tự hào về truyền thống quê hương
2
Bài 2. Bảo tồn di sản văn hoá
3
Bài 3. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
3
Bài 4. Học tập tự giác, tích cưc
2
Bài 5. Giữ chữ tín
2
Bài 6. Quản lí tiền
3
Bài 7. Ứng phó với tâm lí căng thẳng
3
Bài 8. Bạo lực học đường
2
Bài 9. Ứng phó với bạo lực học đường
2
Bài 10. Tệ nạn xã hội
3
Bài 11. Thực hiện phòng chống tệ nạn xã hội
3
Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
3
Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất xây dựng kế hoạch và đề xuất với Hiệu
trưởng quyết định về số tiết cho mỗi bài cụ thể, sao cho phù hợp với tình hình thực tế
của nhà trường.
II– SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
2.1. Quan điểm biên soạn
Sách giáo khoa (SGK) Giáo dục công dân 7 được biên soạn trên cơ sở Chương
trình môn Giáo dục công dân lớp 7, cụ thể hoá yêu cầu đạt thành nội dung bài học.
Nội dung các bài học trong SGK được xây dựng dựa trên các căn cứ:
+ Quy định của Chương trình về các chủ đề và yêu cầu cần đạt.
9
+ Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 7.
+ Thời lượng thực hiện chương trình 1 tiết x 35 tuần = 35 tiết.
SGK Giáo dục công dân 7 được biên soạn trên cơ sở quán triệt sâu sắc tư tưởng
xuyên suốt của bộ SGK Cánh Diều “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào
cuộc sống”. Mọi tri thức trong sách đều được xây dựng từ thực tiễn, kết nối với thực tiễn
cuộc sống, khơi dậy ở học sinh (HS) nguồn cảm hứng để tìm tòi khám phá, sáng tạo
trong bầu trời tri thức bao la, tạo điều kiện để HS phát triển các phẩm chất và năng lực
theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; nội dung sách phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi
HS lớp 7, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay, với đặc điểm và điều kiện kinh tế – xã
hội của địa phương, với điều kiện của nhà trường.
SGK Giáo dục công dân 7 được biên soạn theo hướng mở, tạo điều kiện cho giáo
viên (GV) đổi mới phương pháp dạy học, kích thích khả năng tư duy, tìm tòi sáng tạo
của HS, góp phần hình thành ở học sinh các phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Các bài học trong SGK được thiết kế theo các hoạt động học tập phong phú, đa dạng
như: hát, quan sát tranh ảnh, thảo luận, chơi trò chơi, đọc thông tin, xử lí tình huống,
nhận xét hành vi, bày tỏ thái độ;… tạo điều kiện cho GV đổi mới phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học, xoá bỏ cách dạy thuyết lí, áp đặt HS; khơi dậy ở HS sự hứng thú,
tích cực, chủ động trong học tập.
2.2. Một số điểm mới của sách giáo khoa môn Giáo dục công dân lớp 7
2.2.1. Cấu trúc hệ thống bài học trong sách giáo khoa
Từ 10 chủ đề trong Chương trình môn Giáo dục công dân, SGK Giáo dục công
dân 7 thiết kế thành 12 bài học, thể hiện 4 mạch nội dung của môn Giáo dục công dân ở cấp
trung học cơ sở: Giáo dục đạo đức; Giáo dục kĩ năng sống; Giáo dục pháp luật; Giáo dục
kinh tế.
CHỦ ĐỀ
BÀI HỌC
Tự hào về truyền thống quê hương
1. Tự hào về truyền thống quê hương
Bảo tồn di sản văn hoá
2. Bảo tồn di sản văn hoá
Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
3. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
Học tập tự giác, tích cực
4. Học tập tự giác, tích cưc
Giữ chữ tín
5. Giữ chữ tín
Quản lí tiền
6. Quản lí tiền
Ứng phó với tâm lí căng thẳng
7. Ứng phó với tâm lí căng thẳng
10
8. Bạo lực học đường
Phòng, chống bạo lực học đường
9. Ứng phó với bạo lực học đường
10. Tệ nạn xã hội
Phòng, chống tệ nạn xã hội
11. Thực hiện phòng, chống tệ nạn xã hội
Quyền và nghĩa vụ của công dân 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia
đình
trong gia đình
2.2.2. Về cấu trúc bài học
Mỗi bài học trong SGK đều theo một cấu trúc thống nhất, gồm bốn phần:
Mở đầu: Nhằm kiểm tra những kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS về bài Giáo
dục công dân sắp học và tạo tâm thế tích cực, không khí thoải mái cho các em chuẩn bị
thực hiện các hoạt động học tập bài mới.
Khám phá: HS, dưới sự hướng dẫn của GV, được trải nghiệm để tự khám phá,
phát hiện, tự hình thành kiến thức bài học cho mình. Nội dung phần Khám phá gồm các
câu chuyện, tình huống, hình ảnh, trường hợp,… để HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi, thảo
luận, từ đó tự hình thành nên kiến thức bài học.
Luyện tập: Gồm các bài tập tự luận, tình huống,… nhằm củng cố, rèn luyện kiến
thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá, tạo điều kiện cho HS tăng
cường rèn luyện, để hình thành, phát triển các năng lực cần thiết theo yêu cầu của mỗi
bài học; đồng thời, rèn luyện cho HS các kĩ năng: nhận xét, đánh giá, so sánh,…
Vận dụng: Nhằm tạo điều kiện cho HS thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng
bài học vào đời sống thực tiễn ở trong giờ học cũng như ngoài giờ học, thông qua các
bài tập yêu cầu vận dụng.
Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi cho GV thiết kế các hoạt động dạy học; tạo
điều kiện cho học sinh được rèn luyện các kĩ năng: quan sát, nhận xét, so sánh, thảo luận
và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, thông qua các bài tập và
yêu cầu luyện tập, vận dụng. Thông qua các hoạt động học tập, HS sẽ hứng thú, tích
cực, chủ động trong học tập, làm cho giờ học GDCD trở nên vui vẻ, sinh động, hấp dẫn.
III– DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
3.1. Một số phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân lớp 7
3.1.1. Dạy học khám phá
Dạy học khám phá là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS tự tìm tòi, khám
phá phát hiện ra tri thức mới nào đó trong chương trình môn học thông qua các hoạt
động dưới sự hướng dẫn, định hướng của GV.
11
* Cách tiến hành
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
– Xác định vấn đề cần khám phá: là vấn đề thường chứa đựng thông tin mới đặt
dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ. Vấn đề khám phá cần phải vừa sức với HS.
– Xác định cách thức thu thập dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá. Các dữ liệu thu
được có thể là những quan sát trực tiếp của HS thông qua các hiện tượng thực tế hoặc
các thông tin đọc được trong sách báo, tài liệu hoặc từ chính các trải nghiệm của HS.
– Xác định nội dung vấn đề học tập mà HS cần đạt được qua quá trình khám phá.
– Xác định cách thức báo cáo và đánh giá kết quả của hoạt động khám phá.
Giai đoạn 2: Tổ chức học tập khám phá
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV cần đảm bảo HS xác định rõ vấn đề cần khám phá, mục đích của việc khám
phá đó cũng như cách thức hoạt động trong quá trình khám phá.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập khám phá
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm đề xuất các giả thuyết về vấn đề được
đặt ra. Tiếp theo, HS tiến hành thu thập các dữ liệu, thông tin thông qua các hoạt động
khảo sát và xử lí các dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra. HS có thể làm việc với
các phiếu học tập, các mô hình, hình ảnh, biểu đồ,… Sau đó HS trao đổi, thảo luận về
tính đúng đắn của các các giả thuyết được đưa ra.
Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả của hoạt động khám phá. Từ đó, GV hướng
dẫn HS lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức mới.
* Môt số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học khám phá
– GV phải hiểu khả năng của từng HS, từ đó có cách hướng dẫn phù hợp, giúp
HS hiểu chính xác nhiệm vụ của mình trong từng hoạt động khám phá.
– GV chuẩn bị các câu hỏi gợi mở từng bước, giúp HS tự lực đi tới mục tiêu của
hoạt động. Lưu ý những biểu hiện của HS có khả năng khám phá học tập như: Hiểu các
thông tin mới, có kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, huy động kiến thức và phương
pháp giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau. Ngoài ra còn chú ý tới thái độ chủ
động tích cực trong việc tiếp cận và giải quyết tình huống và vấn đề mới, phức tạp.
* Ví dụ minh họa
Để HS nêu được các tình huống gây căng thẳng, biểu hiện của cơ thể khi bị căng
thẳng (Bài 7 – SGK lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học khám phá như sau:
Giai đoạn 1:
12
– Xác định vấn đề cần khám phá với các giả thiết:
+ Tình huống gây căng thẳng có thể do việc học tập không theo mong muốn, có
thể do sức khoẻ yếu, bạn bè xa lánh, bố mẹ không hiểu mình.
+ Khi bị căng thẳng cơ thể sẽ có các biểu hiện về thể chất (mệt mỏi, chán ăn,...),
tinh thần (chán nản, lơ đễnh, lo âu, sợ hãi,...), hành động (khóc, cáu kỉnh, bỏ ăn,...).
– Xác định cách thu thập dữ liệu: Tìm hình ảnh, thông tin, số liệu trong sách, báo,
tài liệu, mạng internet,… có liên quan đến các giả thiết.
– Xác định cách báo cáo: cá nhân và nhóm.
Giai đoạn 2:
hỏi:
– GV giao nhiệm vụ: Đọc tài liệu, sách hoặc quan sát tranh, hình và trả lời câu
+ Tình huống nào trong số các tình huống quan sát được gây căng thẳng?
+ Chỉ ra những biểu hiện của căng thẳng trong từng tình huống tìm được.
+ Kể thêm những tình huống gây căng thẳng mà em biết và mô tả biểu hiện.
– HS làm việc cá nhân thu thập các dữ liệu, thông tin để kiểm chứng các giả thiết
đã đặt ra, thảo luận theo nhóm về tính đúng đắn của giả thiết và sự đáp ứng của dữ liệu
đã tìm được.
– GV tổ chức cho HS trình bày kết quả, hướng dẫn HS lựa chọn những phán
đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức:
+ Về các tình huống gây căng thẳng: kết quả học tập, thi cử không như mong
muốn; bị bạn bè xa lánh; bị bố mẹ áp đặt, ngăn cấm; bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn;…
+ Biểu hiện khi căng thẳng: cơ thể mệt mỏi; luôn cảm thấy chán nản, thiếu tập
trung; hay lo lắng, buồn bực; dễ cáu gắt, tức giận; không muốn tiếp xúc với mọi người,
thích ở một mình.
3.1.2. Dạy học hợp tác
Dạy học hợp tác là dạy học trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm
hợp tác, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra. Từ
đó giúp HS tiếp thu một lượng kiến thức nhất định dựa trên cơ sở hoạt động tích cực của
từng cá nhân. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm về việc học tập của
mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của bạn bè trong nhóm.
* Cách tiến hành
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
– Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên, theo
sở trường của HS,…
13
– Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo nhóm để thay đổi hoạt
động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS.
– Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả.
– Thiết kế các phiếu/hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng hiểu
rõ nhiệm vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm.
Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho toàn lớp với các hoạt động chính như giới thiệu chủ đề; thành lập
các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định và giải thích nhiệm vụ
cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt được. Nhiệm vụ của các nhóm
có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác
Các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính là
chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thoả thuận về quy tắc làm việc; tiến
hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách
trình bày kết quả.
Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác
Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp (trình bày miệng hoặc trình bày
với báo cáo kèm theo hoặc trình bày có minh họa). GV hướng dẫn HS lắng nghe và
phản hồi tích cực. Kết quả trình bày của các nhóm được chia sẻ với các nhóm khác, để
góp ý và là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo.
* Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học hợp tác
– Chủ đề có hợp với dạy học hợp tác theo nhóm không?
– Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?
– Học sinh đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?
– Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?
– Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?
– Quy định rõ thời gian thảo luận và thời gian trình bảy sản phẩm của mỗi nhóm.
– Trong khi các nhóm thảo luận, GV chủ động quan sát, động viên, khích lệ,
hướng HS tập trung thảo luận vào chủ đề đã được phân công.
– Trong giờ học hợp tác, giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá, lĩnh hội kiến thức
qua từng bước. Các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó có thể rút ra
các tri thức, kiến thức cần thiết cho mình.
14
* Ví dụ minh họa
Đề HS phân biệt được biểu hiện giữ chữ tín và không giữ chữ tín (Bài 5 – SGK
lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác như sau:
Giai đoạn 1:
– Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo sở trường của HS.
– Thiết kế các hoạt động: Cá nhân kết hợp hợp tác nhóm.
– Xác định thời gian phù hợp: 20 phút.
Giai đoạn 2:
Bước 1: yêu cầu HS mở SGK (trang 25) chia lớp thành các nhóm (4 hoặc 6
nhóm) và giao nhiệm vụ cho HS như sau:
+ Cá nhân: Tự quan sát 4 hình và đọc các bóng nói kèm theo hình (SGK trang 25),
liên kết hình ảnh và các thông tin trong bóng nói để viết một câu chuyện về chữ tín.
+ Làm việc theo nhóm: Từng thành viên chia sẻ câu chuyện của mình, nhóm thảo
luận và chọn một câu chuyện hay nhất để đại diện cho nhóm chia sẻ trước lớp (nhóm có
thể góp ý, bổ sung tình tiết, nội dung).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Viết câu chuyện vào vở/nháp (hoặc A4) và chia
sẻ câu chuyện trong nhóm. Mỗi nhóm chọn câu chuyện hay nhất để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: HS các nhóm lần lượt kể chuyện câu chuyện của nhóm mình. Những HS
khác ghi tóm tắt lại nội dung chuyện và đưa ra nhận xét về những biểu hiện giữ chữ tín
và không giữ chữ tín trong câu chuyện (tập trung trao đổi biểu hiện nào trong câu
chuyện vừa kể là giữ chữ tín, biểu hiện nào không giữ chữ tín? Sự khác nhau giữa 2
hành vi này?).
GV dựa vào sản phẩm và những trao đổi, lập luận của HS để nhận xét, đánh giá và
hướng dẫn HS rút ra kết luận: Biểu hiện của giữ chữ tín: thực hiện lời hứa; nói đi đôi
với làm; đúng hẹn; hoàn thành nhiệm vụ được giao; giữ được niềm tin với người khác.
3.1.3. Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề không phải là phương pháp dạy học (PPDH) riêng biệt
mà là một tập hợp nhiều PPDH liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó việc đặt
ra và hướng dẫn HS giải quyết vấn đề trong tình huống giữ vai trò trung tâm, gắn bó các
PPDH khác.
Trong dạy học giải quyết vấn đề, HS được đặt trong một tình huống có vấn đề,
thông qua việc giải quyết vấn đề đó giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp
nhận thức. Tình huống có vấn đề sẽ xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một nhiệm
vụ, vấn đề cần giải quyết và bản thân chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri
15
thức, kĩ năng,…) để tự giải quyết nhưng có mong muốn giải quyết được nhiệm vụ, vấn
đề này.
* Cách tiến hành
Bước 1: Nhận biết vấn đề
GV đưa người học vào tình huống có vấn đề hoặc GV có thể gợi ý người học tự
tạo ra tình huống có vấn đề. Phát biểu vấn đề dưới dạng “mâu thuẫn nhận thức”, đó là
mâu thuẫn giữa những cái đã biết với những cái chưa biết và HS muốn tìm tòi để giải
quyết vấn đề mâu thuẫn đó.
Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
HS đề xuất giả thuyết giải quyết vấn đề, đưa ra các phương án và lập kế hoạch để
giải quyết vấn đề theo giả thuyết đã đặt ra.
Bước 3: Thực hiện kế hoạch
Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề. Đánh giá việc thực hiện giả thuyết đặt ra
đã đúng chưa, nếu đúng thì chuyển sang bước tiếp theo, nếu như chưa đúng thì quay trở
lại bước 2 để chọn giả thuyết khác.
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận
GV tổ chức cho HS rút ra kết luận về cách giải quyết vấn đề trong tình huống đã
được đặt ra, từ đó HS lĩnh hội được tri thức, kĩ năng của bài học hoặc vận dụng được
những kiến thức, kĩ năng trong môn học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
* Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
– Lựa chọn các mức độ cho phù hợp với trình độ nhận thức của HS và nội dung
cụ thể của mỗi bài học. Mức độ tham gia của HS càng nhiều thì HS sẽ càng tích cực, tuy
nhiên đòi hỏi trình độ năng lực của HS càng cao.
– GV nêu và giải quyết vấn đề.
– GV nêu vấn đề và cho HS tham gia giải quyết vấn đề.
– GV nêu vấn đề và gợi ý HS tìm cách giải quyết vấn đề.
– GV cung cấp thông tin cho HS, tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề và giải
quyết vấn đề.
– HS tự phát hiện vấn đề, tự lựa giải quyết và tự đánh giá.
* Ví dụ minh họa
Đề HS thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội (Bài
11 – SGK lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề như sau:
Bước 1: GV đưa người học vào tình huống có vấn đề bằng câu lệnh: Đọc tình
huống và xác định vấn đề cần giải quyết:
16
– Tình huống: X và M chơi thân với nhau. Gần nhà X có một địa điểm đánh bài
ăn tiền, do tò mò, X đã rủ M đến chơi thử. Tuy nhiên, M từ chối và khuyên bạn: Cậu biết
không, đánh bài ăn tiền là vi phạm pháp luật đấy.
– Câu hỏi thảo luận:
+ Phân tích hành vi của các nhân vật trong tình huống.
+ Loại tệ nạn xã hội nào được nhắc đến trong tình huống.
+ Hành vi của ai là thực hiện pháp luật về phòng, chống tện nạn xã hội, hành vi
của ai chưa thực hiện?
+ Hành vi nào trong tình huống sẽ bị xử lí ? Pháp luật quy định như thế nào về
việc xử lí những hành vi đó?
+ Suy nghĩ và hành động của M là đúng hay...
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIÊU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
1
NHÓM TÁC GIẢ BIÊN SOẠN:
PGS.TS Phạm Việt Thắng
TS Trần Văn Thắng
Th.S Dương Thị Thuý Nga
Th.S Hoàng Thị Thinh
TS Hoàng Thị Thuận
2
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I– GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
1.1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt của môn Giáo dục công dân lớp 7
1.1.1. Mục tiêu
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Giáo dục công dân được thực
hiện ở ba cấp học: Ở cấp Tiểu học gọi là môn Đạo đức; ở cấp Trung học cơ sở gọi là
môn Giáo dục công dân; ở cấp Trung học phổ thông gọi là môn Giáo dục kinh tế và
pháp luật.
Mục tiêu của môn Giáo dục công dân (GDCD) ở cấp Trung học cơ sở nhằm:
a) Giúp học sinh có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và
giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân
tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và
lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có
trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống.
b) Giúp học sinh có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế,
pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và
nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo
đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát
triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung
quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống
của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của
cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi.
1.1.2. Yêu cầu cần đạt
a) Về năng lực
* Các năng lực chung
Môn GDCD lớp 7 góp phần hình thành, phát triển ở học sinh ba năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống ỷ lại,
dựa dẫm vào người khác. Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học
tập và đời sống. Biết thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động. Kiên trì vượt qua khó
khăn để hoàn thành công việc cần thiết đã định. Nhận thức được sở thích, khả năng của bản
3
thân. Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ
với các thành viên của cộng đồng (họ hàng, bạn bè, hàng xóm,…); hiểu rõ nhiệm vụ của
nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập;
phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và biết tìm
hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề. Biết
đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
* Các năng lực đặc thù
Môn GDCD có ba năng lực đặc thù là: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực
phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội. Các năng
lực đặc thù này là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã
được nêu trong Chương trình tổng thể.
Chương trình môn GDCD quy định yêu cầu cần đạt về các năng lực đặc thù này
đối với học sinh trung học cơ sở (THCS) như sau:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
● Nhận thức chuẩn mực hành vi
– Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù
hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
– Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
những thay đổi trong cuộc sống.
– Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong
việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng
ngày.
– Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập
kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
● Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
– Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của
bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
– Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với
những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
– Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp;
khả năng và nguyện vọng của bản thân, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp
tác.
4
● Điều chỉnh hành vi
– Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê
phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
– Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm
xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và phù hợp với lứa tuổi;
sống tự chủ, không đua đòi, ăn tiêu lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những
việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm,
khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
– Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để
nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
– Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
Năng lực phát triển bản thân:
● Tự nhận thức bản thân
Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã
hội của bản thân.
● Lập kế hoạch phát triển bản thân
– Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập
và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
– Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với
sự tư vấn của thầy cô giáo và người thân.
● Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
– Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công
việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
– Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội:
● Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
luật.
– Hiểu được kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp
– Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên
quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự
kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
5
● Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
– Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với
lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
– Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
thích ứng được với xã hội biến đổi.
– Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và
cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Biết lắng nghe tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ
động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác
cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao
động và hoạt động cộng đồng.
b) Về phẩm chất
Môn Giáo dục công dân lớp 7 góp phần bồi dưỡng cho học sinh 5 phẩm chất:
Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của quê hương; tích cực học tập, rèn
luyện để phát huy truyền thống của quê hương.
Nhân ái: Luôn quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người. Tích cực, chủ động
tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng, sẵn sàng giúp đỡ mọi
người.
Chăm chỉ: Luôn tự giác, tích cực cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
Tham gia vào công việc trong gia đình phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.
Luôn cố gắng đạt kết quả tốt trong lao động ở trường lớp và ở cộng đồng.
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. Giữ lời hứa với mọi
người. Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
Trách nhiệm: Có ý thức bảo tồn các giá trị văn hoá, lịch sử của đât nước; xây
dựng và thực hiện chế độ học tập, sinh hoạt hợp lí. Có ý thức quản lí tiền, tiết kiệm
trong chi tiêu của cá nhân và gia đình. Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động phòng
chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội. Thực hiện nghĩa vụ của bản thân trong gia đình.
c) Các năng lực đặc thù
Môn GDCD có ba năng lực đặc thù: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát
triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội. Các năng lực
đặc thù này là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã được
nêu trong Chương trình tổng thể.
6
Chương trình môn GDCD quy định yêu cầu cần đạt về các năng lực đặc thù này
đối với học sinh trung học cơ sở (THCS) như sau:
* Năng lực điều chỉnh hành vi
● Nhận thức chuẩn mực hành vi
– Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù
hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó.
– Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với
những thay đổi trong cuộc sống.
– Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong
việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng
ngày.
– Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập
kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
● Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
– Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của
bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt.
– Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với
những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.
– Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp;
khả năng và nguyện vọng của bản thân, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp
tác.
● Điều chỉnh hành vi
– Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê
phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại.
– Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm
xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và phù hợp với lứa tuổi;
sống tự chủ, không đua đòi, ăn tiêu lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những
việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội,...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm,
khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội.
– Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để
nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
– Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo
nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí.
7
* Năng lực phát triển bản thân
● Tự nhận thức bản thân
– Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ
xã hội của bản thân.
● Lập kế hoạch phát triển bản thân
– Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập
và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.
– Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với
sự tư vấn của thầy cô giáo và người thân.
● Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
– Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công
việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
– Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.
* Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
● Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
luật.
– Hiểu được kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp
– Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên
quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự
kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
● Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
– Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề
thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với
lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng.
– Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và
thích ứng được với xã hội biến đổi.
– Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và
cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng
sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
– Biết lắng nghe tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ
động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác
cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao
động và hoạt động cộng đồng.
8
1.2. Kế hoạch giáo dục môn Giáo dục công dân lớp 7
Thời lượng môn Giáo dục công dân: 1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết, trong đó:
– Giáo dục đạo đức: 35%
– Giáo dục kĩ năng sống: 20%
– Giáo dục pháp luật: 25%
– Giáo dục kinh tế: 10%
– 10% thời lượng còn lại dành cho các hoạt động đánh giá định kì.
Thời lượng dành cho mỗi bài:
Số tiết
Bài
Bài 1. Tự hào về truyền thống quê hương
2
Bài 2. Bảo tồn di sản văn hoá
3
Bài 3. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
3
Bài 4. Học tập tự giác, tích cưc
2
Bài 5. Giữ chữ tín
2
Bài 6. Quản lí tiền
3
Bài 7. Ứng phó với tâm lí căng thẳng
3
Bài 8. Bạo lực học đường
2
Bài 9. Ứng phó với bạo lực học đường
2
Bài 10. Tệ nạn xã hội
3
Bài 11. Thực hiện phòng chống tệ nạn xã hội
3
Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
3
Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất xây dựng kế hoạch và đề xuất với Hiệu
trưởng quyết định về số tiết cho mỗi bài cụ thể, sao cho phù hợp với tình hình thực tế
của nhà trường.
II– SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
2.1. Quan điểm biên soạn
Sách giáo khoa (SGK) Giáo dục công dân 7 được biên soạn trên cơ sở Chương
trình môn Giáo dục công dân lớp 7, cụ thể hoá yêu cầu đạt thành nội dung bài học.
Nội dung các bài học trong SGK được xây dựng dựa trên các căn cứ:
+ Quy định của Chương trình về các chủ đề và yêu cầu cần đạt.
9
+ Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 7.
+ Thời lượng thực hiện chương trình 1 tiết x 35 tuần = 35 tiết.
SGK Giáo dục công dân 7 được biên soạn trên cơ sở quán triệt sâu sắc tư tưởng
xuyên suốt của bộ SGK Cánh Diều “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào
cuộc sống”. Mọi tri thức trong sách đều được xây dựng từ thực tiễn, kết nối với thực tiễn
cuộc sống, khơi dậy ở học sinh (HS) nguồn cảm hứng để tìm tòi khám phá, sáng tạo
trong bầu trời tri thức bao la, tạo điều kiện để HS phát triển các phẩm chất và năng lực
theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; nội dung sách phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi
HS lớp 7, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay, với đặc điểm và điều kiện kinh tế – xã
hội của địa phương, với điều kiện của nhà trường.
SGK Giáo dục công dân 7 được biên soạn theo hướng mở, tạo điều kiện cho giáo
viên (GV) đổi mới phương pháp dạy học, kích thích khả năng tư duy, tìm tòi sáng tạo
của HS, góp phần hình thành ở học sinh các phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Các bài học trong SGK được thiết kế theo các hoạt động học tập phong phú, đa dạng
như: hát, quan sát tranh ảnh, thảo luận, chơi trò chơi, đọc thông tin, xử lí tình huống,
nhận xét hành vi, bày tỏ thái độ;… tạo điều kiện cho GV đổi mới phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học, xoá bỏ cách dạy thuyết lí, áp đặt HS; khơi dậy ở HS sự hứng thú,
tích cực, chủ động trong học tập.
2.2. Một số điểm mới của sách giáo khoa môn Giáo dục công dân lớp 7
2.2.1. Cấu trúc hệ thống bài học trong sách giáo khoa
Từ 10 chủ đề trong Chương trình môn Giáo dục công dân, SGK Giáo dục công
dân 7 thiết kế thành 12 bài học, thể hiện 4 mạch nội dung của môn Giáo dục công dân ở cấp
trung học cơ sở: Giáo dục đạo đức; Giáo dục kĩ năng sống; Giáo dục pháp luật; Giáo dục
kinh tế.
CHỦ ĐỀ
BÀI HỌC
Tự hào về truyền thống quê hương
1. Tự hào về truyền thống quê hương
Bảo tồn di sản văn hoá
2. Bảo tồn di sản văn hoá
Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
3. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
Học tập tự giác, tích cực
4. Học tập tự giác, tích cưc
Giữ chữ tín
5. Giữ chữ tín
Quản lí tiền
6. Quản lí tiền
Ứng phó với tâm lí căng thẳng
7. Ứng phó với tâm lí căng thẳng
10
8. Bạo lực học đường
Phòng, chống bạo lực học đường
9. Ứng phó với bạo lực học đường
10. Tệ nạn xã hội
Phòng, chống tệ nạn xã hội
11. Thực hiện phòng, chống tệ nạn xã hội
Quyền và nghĩa vụ của công dân 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia
đình
trong gia đình
2.2.2. Về cấu trúc bài học
Mỗi bài học trong SGK đều theo một cấu trúc thống nhất, gồm bốn phần:
Mở đầu: Nhằm kiểm tra những kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS về bài Giáo
dục công dân sắp học và tạo tâm thế tích cực, không khí thoải mái cho các em chuẩn bị
thực hiện các hoạt động học tập bài mới.
Khám phá: HS, dưới sự hướng dẫn của GV, được trải nghiệm để tự khám phá,
phát hiện, tự hình thành kiến thức bài học cho mình. Nội dung phần Khám phá gồm các
câu chuyện, tình huống, hình ảnh, trường hợp,… để HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi, thảo
luận, từ đó tự hình thành nên kiến thức bài học.
Luyện tập: Gồm các bài tập tự luận, tình huống,… nhằm củng cố, rèn luyện kiến
thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá, tạo điều kiện cho HS tăng
cường rèn luyện, để hình thành, phát triển các năng lực cần thiết theo yêu cầu của mỗi
bài học; đồng thời, rèn luyện cho HS các kĩ năng: nhận xét, đánh giá, so sánh,…
Vận dụng: Nhằm tạo điều kiện cho HS thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng
bài học vào đời sống thực tiễn ở trong giờ học cũng như ngoài giờ học, thông qua các
bài tập yêu cầu vận dụng.
Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi cho GV thiết kế các hoạt động dạy học; tạo
điều kiện cho học sinh được rèn luyện các kĩ năng: quan sát, nhận xét, so sánh, thảo luận
và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, thông qua các bài tập và
yêu cầu luyện tập, vận dụng. Thông qua các hoạt động học tập, HS sẽ hứng thú, tích
cực, chủ động trong học tập, làm cho giờ học GDCD trở nên vui vẻ, sinh động, hấp dẫn.
III– DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
3.1. Một số phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân lớp 7
3.1.1. Dạy học khám phá
Dạy học khám phá là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS tự tìm tòi, khám
phá phát hiện ra tri thức mới nào đó trong chương trình môn học thông qua các hoạt
động dưới sự hướng dẫn, định hướng của GV.
11
* Cách tiến hành
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
– Xác định vấn đề cần khám phá: là vấn đề thường chứa đựng thông tin mới đặt
dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ. Vấn đề khám phá cần phải vừa sức với HS.
– Xác định cách thức thu thập dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá. Các dữ liệu thu
được có thể là những quan sát trực tiếp của HS thông qua các hiện tượng thực tế hoặc
các thông tin đọc được trong sách báo, tài liệu hoặc từ chính các trải nghiệm của HS.
– Xác định nội dung vấn đề học tập mà HS cần đạt được qua quá trình khám phá.
– Xác định cách thức báo cáo và đánh giá kết quả của hoạt động khám phá.
Giai đoạn 2: Tổ chức học tập khám phá
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV cần đảm bảo HS xác định rõ vấn đề cần khám phá, mục đích của việc khám
phá đó cũng như cách thức hoạt động trong quá trình khám phá.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập khám phá
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm đề xuất các giả thuyết về vấn đề được
đặt ra. Tiếp theo, HS tiến hành thu thập các dữ liệu, thông tin thông qua các hoạt động
khảo sát và xử lí các dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra. HS có thể làm việc với
các phiếu học tập, các mô hình, hình ảnh, biểu đồ,… Sau đó HS trao đổi, thảo luận về
tính đúng đắn của các các giả thuyết được đưa ra.
Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả của hoạt động khám phá. Từ đó, GV hướng
dẫn HS lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức mới.
* Môt số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học khám phá
– GV phải hiểu khả năng của từng HS, từ đó có cách hướng dẫn phù hợp, giúp
HS hiểu chính xác nhiệm vụ của mình trong từng hoạt động khám phá.
– GV chuẩn bị các câu hỏi gợi mở từng bước, giúp HS tự lực đi tới mục tiêu của
hoạt động. Lưu ý những biểu hiện của HS có khả năng khám phá học tập như: Hiểu các
thông tin mới, có kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, huy động kiến thức và phương
pháp giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau. Ngoài ra còn chú ý tới thái độ chủ
động tích cực trong việc tiếp cận và giải quyết tình huống và vấn đề mới, phức tạp.
* Ví dụ minh họa
Để HS nêu được các tình huống gây căng thẳng, biểu hiện của cơ thể khi bị căng
thẳng (Bài 7 – SGK lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học khám phá như sau:
Giai đoạn 1:
12
– Xác định vấn đề cần khám phá với các giả thiết:
+ Tình huống gây căng thẳng có thể do việc học tập không theo mong muốn, có
thể do sức khoẻ yếu, bạn bè xa lánh, bố mẹ không hiểu mình.
+ Khi bị căng thẳng cơ thể sẽ có các biểu hiện về thể chất (mệt mỏi, chán ăn,...),
tinh thần (chán nản, lơ đễnh, lo âu, sợ hãi,...), hành động (khóc, cáu kỉnh, bỏ ăn,...).
– Xác định cách thu thập dữ liệu: Tìm hình ảnh, thông tin, số liệu trong sách, báo,
tài liệu, mạng internet,… có liên quan đến các giả thiết.
– Xác định cách báo cáo: cá nhân và nhóm.
Giai đoạn 2:
hỏi:
– GV giao nhiệm vụ: Đọc tài liệu, sách hoặc quan sát tranh, hình và trả lời câu
+ Tình huống nào trong số các tình huống quan sát được gây căng thẳng?
+ Chỉ ra những biểu hiện của căng thẳng trong từng tình huống tìm được.
+ Kể thêm những tình huống gây căng thẳng mà em biết và mô tả biểu hiện.
– HS làm việc cá nhân thu thập các dữ liệu, thông tin để kiểm chứng các giả thiết
đã đặt ra, thảo luận theo nhóm về tính đúng đắn của giả thiết và sự đáp ứng của dữ liệu
đã tìm được.
– GV tổ chức cho HS trình bày kết quả, hướng dẫn HS lựa chọn những phán
đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức:
+ Về các tình huống gây căng thẳng: kết quả học tập, thi cử không như mong
muốn; bị bạn bè xa lánh; bị bố mẹ áp đặt, ngăn cấm; bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn;…
+ Biểu hiện khi căng thẳng: cơ thể mệt mỏi; luôn cảm thấy chán nản, thiếu tập
trung; hay lo lắng, buồn bực; dễ cáu gắt, tức giận; không muốn tiếp xúc với mọi người,
thích ở một mình.
3.1.2. Dạy học hợp tác
Dạy học hợp tác là dạy học trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm
hợp tác, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra. Từ
đó giúp HS tiếp thu một lượng kiến thức nhất định dựa trên cơ sở hoạt động tích cực của
từng cá nhân. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm về việc học tập của
mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của bạn bè trong nhóm.
* Cách tiến hành
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
– Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên, theo
sở trường của HS,…
13
– Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo nhóm để thay đổi hoạt
động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS.
– Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả.
– Thiết kế các phiếu/hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng hiểu
rõ nhiệm vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm.
Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho toàn lớp với các hoạt động chính như giới thiệu chủ đề; thành lập
các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định và giải thích nhiệm vụ
cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt được. Nhiệm vụ của các nhóm
có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác
Các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính là
chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thoả thuận về quy tắc làm việc; tiến
hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách
trình bày kết quả.
Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác
Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp (trình bày miệng hoặc trình bày
với báo cáo kèm theo hoặc trình bày có minh họa). GV hướng dẫn HS lắng nghe và
phản hồi tích cực. Kết quả trình bày của các nhóm được chia sẻ với các nhóm khác, để
góp ý và là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo.
* Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học hợp tác
– Chủ đề có hợp với dạy học hợp tác theo nhóm không?
– Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?
– Học sinh đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?
– Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?
– Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?
– Quy định rõ thời gian thảo luận và thời gian trình bảy sản phẩm của mỗi nhóm.
– Trong khi các nhóm thảo luận, GV chủ động quan sát, động viên, khích lệ,
hướng HS tập trung thảo luận vào chủ đề đã được phân công.
– Trong giờ học hợp tác, giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá, lĩnh hội kiến thức
qua từng bước. Các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó có thể rút ra
các tri thức, kiến thức cần thiết cho mình.
14
* Ví dụ minh họa
Đề HS phân biệt được biểu hiện giữ chữ tín và không giữ chữ tín (Bài 5 – SGK
lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác như sau:
Giai đoạn 1:
– Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo sở trường của HS.
– Thiết kế các hoạt động: Cá nhân kết hợp hợp tác nhóm.
– Xác định thời gian phù hợp: 20 phút.
Giai đoạn 2:
Bước 1: yêu cầu HS mở SGK (trang 25) chia lớp thành các nhóm (4 hoặc 6
nhóm) và giao nhiệm vụ cho HS như sau:
+ Cá nhân: Tự quan sát 4 hình và đọc các bóng nói kèm theo hình (SGK trang 25),
liên kết hình ảnh và các thông tin trong bóng nói để viết một câu chuyện về chữ tín.
+ Làm việc theo nhóm: Từng thành viên chia sẻ câu chuyện của mình, nhóm thảo
luận và chọn một câu chuyện hay nhất để đại diện cho nhóm chia sẻ trước lớp (nhóm có
thể góp ý, bổ sung tình tiết, nội dung).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Viết câu chuyện vào vở/nháp (hoặc A4) và chia
sẻ câu chuyện trong nhóm. Mỗi nhóm chọn câu chuyện hay nhất để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: HS các nhóm lần lượt kể chuyện câu chuyện của nhóm mình. Những HS
khác ghi tóm tắt lại nội dung chuyện và đưa ra nhận xét về những biểu hiện giữ chữ tín
và không giữ chữ tín trong câu chuyện (tập trung trao đổi biểu hiện nào trong câu
chuyện vừa kể là giữ chữ tín, biểu hiện nào không giữ chữ tín? Sự khác nhau giữa 2
hành vi này?).
GV dựa vào sản phẩm và những trao đổi, lập luận của HS để nhận xét, đánh giá và
hướng dẫn HS rút ra kết luận: Biểu hiện của giữ chữ tín: thực hiện lời hứa; nói đi đôi
với làm; đúng hẹn; hoàn thành nhiệm vụ được giao; giữ được niềm tin với người khác.
3.1.3. Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề không phải là phương pháp dạy học (PPDH) riêng biệt
mà là một tập hợp nhiều PPDH liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó việc đặt
ra và hướng dẫn HS giải quyết vấn đề trong tình huống giữ vai trò trung tâm, gắn bó các
PPDH khác.
Trong dạy học giải quyết vấn đề, HS được đặt trong một tình huống có vấn đề,
thông qua việc giải quyết vấn đề đó giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp
nhận thức. Tình huống có vấn đề sẽ xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một nhiệm
vụ, vấn đề cần giải quyết và bản thân chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri
15
thức, kĩ năng,…) để tự giải quyết nhưng có mong muốn giải quyết được nhiệm vụ, vấn
đề này.
* Cách tiến hành
Bước 1: Nhận biết vấn đề
GV đưa người học vào tình huống có vấn đề hoặc GV có thể gợi ý người học tự
tạo ra tình huống có vấn đề. Phát biểu vấn đề dưới dạng “mâu thuẫn nhận thức”, đó là
mâu thuẫn giữa những cái đã biết với những cái chưa biết và HS muốn tìm tòi để giải
quyết vấn đề mâu thuẫn đó.
Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
HS đề xuất giả thuyết giải quyết vấn đề, đưa ra các phương án và lập kế hoạch để
giải quyết vấn đề theo giả thuyết đã đặt ra.
Bước 3: Thực hiện kế hoạch
Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề. Đánh giá việc thực hiện giả thuyết đặt ra
đã đúng chưa, nếu đúng thì chuyển sang bước tiếp theo, nếu như chưa đúng thì quay trở
lại bước 2 để chọn giả thuyết khác.
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận
GV tổ chức cho HS rút ra kết luận về cách giải quyết vấn đề trong tình huống đã
được đặt ra, từ đó HS lĩnh hội được tri thức, kĩ năng của bài học hoặc vận dụng được
những kiến thức, kĩ năng trong môn học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
* Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
– Lựa chọn các mức độ cho phù hợp với trình độ nhận thức của HS và nội dung
cụ thể của mỗi bài học. Mức độ tham gia của HS càng nhiều thì HS sẽ càng tích cực, tuy
nhiên đòi hỏi trình độ năng lực của HS càng cao.
– GV nêu và giải quyết vấn đề.
– GV nêu vấn đề và cho HS tham gia giải quyết vấn đề.
– GV nêu vấn đề và gợi ý HS tìm cách giải quyết vấn đề.
– GV cung cấp thông tin cho HS, tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề và giải
quyết vấn đề.
– HS tự phát hiện vấn đề, tự lựa giải quyết và tự đánh giá.
* Ví dụ minh họa
Đề HS thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội (Bài
11 – SGK lớp 7), GV sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề như sau:
Bước 1: GV đưa người học vào tình huống có vấn đề bằng câu lệnh: Đọc tình
huống và xác định vấn đề cần giải quyết:
16
– Tình huống: X và M chơi thân với nhau. Gần nhà X có một địa điểm đánh bài
ăn tiền, do tò mò, X đã rủ M đến chơi thử. Tuy nhiên, M từ chối và khuyên bạn: Cậu biết
không, đánh bài ăn tiền là vi phạm pháp luật đấy.
– Câu hỏi thảo luận:
+ Phân tích hành vi của các nhân vật trong tình huống.
+ Loại tệ nạn xã hội nào được nhắc đến trong tình huống.
+ Hành vi của ai là thực hiện pháp luật về phòng, chống tện nạn xã hội, hành vi
của ai chưa thực hiện?
+ Hành vi nào trong tình huống sẽ bị xử lí ? Pháp luật quy định như thế nào về
việc xử lí những hành vi đó?
+ Suy nghĩ và hành động của M là đúng hay...
 





